(Overview of basic verb forms used in conditional sentences)
| TYPE | MAIN CLAUSE | IF - CLAUSE |
|---|---|---|
| 1. Real in the present/ future | will<br>can<br>should<br>may/ might<br>+ V(bare-inf.)<br>Present simple: chỉ sự thật, quy luật hoặc thói quen | Present simple |
| 2. Unreal in the present | would<br>could<br>might<br>+ V(bare-inf.) | Past simple |
| 3. Unreal in the past | would<br>could<br>might<br>+ have + V(past part.) | Past perfect<br>(had + Vpast part.) |
★ Các thì được nêu trong bảng trên đây là phần căn bản của những thì thường được sử dụng; tuy nhiên, theo quan điểm ngữ pháp mới chúng ta có thể biến đổi thì trong câu điều kiện như sau:
a. Dùng các thì tiếp diễn (progressive tenses) để diễn tả hành động đang xảy ra, một sự sắp xếp ở tương lai hoặc giả định một hành động đang xảy ra ở hiện tại hoặc quá khứ.
Ex: If you are waiting for a bus, you should join the queue. (Nếu đợi xe buýt thì bạn nên xếp hàng.) [present action]
If you are staying for another night, I’ll ask the manager to give you a better room. (Nếu bà ở lại một đêm nữa, tôi sẽ xin quản lý cho bà phòng tốt hơn.) [future arrangement]
We are going by air and I hate flying. If we were going by boat I would feel much happier. (Chúng tôi đang đi máy bay và tôi ghét đi máy bay. Giả như chúng tôi đang đi tàu thủy thì tôi sẽ thấy thích thú hơn.)
If I were on holiday, I might be touring Italy too. (Giả như đang trong kỳ nghỉ thì có thể tôi cũng đang đi du lịch ở Ý.)
I was wearing a seat belt at that time. If I hadn’t been wearing one I would have been seriously injured. (Lúc đó tôi đang thắt dây an toàn. Nếu tôi không mang dây an toàn thì tôi đã bị thương nặng rồi.)
At the time of the accident I was sitting in the back of the car because Tom’s little boy was sitting beside him in front. If Tom’s boy hadn’t been there I would have been sitting in front. (Lúc xảy ra tai nạn,
...tôi đang ngồi ở băng ghế sau vì cậu con trai nhỏ của Tom đang ngồi cạnh anh ấy ở phía trước. Nếu cậu con trai của Tom không ngồi ở đó thì lẽ ra tôi đã ngồi ở phía trước.)
b. Dùng thì hiện tại hoàn thành (present perfect) trong mệnh đề điều kiện (if-clause) để diễn tả hành động hoàn tất.
Ex: If he has written the letter, I'll post it.
(Nếu anh ta đã viết xong lá thư thì tôi sẽ gửi nó.)
If they haven't seen the museum we'd better go there today. (Nếu họ chưa quan tham quan viện bảo tàng thì hôm nay chúng ta nên đến đó.)
c. Dùng be going to để diễn đạt hoặc dự đoán một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
Ex: If you're going to buy a house, I'll lend you some of the money.
(Nếu anh mua nhà thì tôi sẽ cho anh mượn một ít tiền.)
If it's going to rain, I'd better take an umbrella.
(Nếu trời sắp mưa thì tốt hơn hết tôi nên mang theo dù.)
If they try to cut down the trees, there's going to be a big protest.
(Nếu họ cố đốn bỏ những cây này thì sẽ bị chống đối kịch liệt.)
d. Nếu thời gian trong mệnh đề điều kiện (if-clause) và thời gian trong mệnh đề chỉ kết quả (main clause) không giống nhau: một mệnh đề ở hiện tại và mệnh đề kia ở quá khứ, thì ta có thể kết hợp điều kiện loại 2 và điều kiện loại 3.
Ex: I didn't eat breakfast this morning, so I am hungry now.
→ If I had eaten breakfast this morning, I would not be hungry now.
(past) (present)
(Nếu sáng nay tôi ăn điểm tâm, thì giờ tôi sẽ không bị đói bụng.)
He isn't better-qualified, so he didn't get the job.
→ If he was/were better-qualified, he would have got the job.
(present) (past)
(Giá như anh ta có trình độ chuyên môn cao hơn thì anh ta đã nhận được công việc đó rồi.)
If I'd bought the lottery ticket, we would be millionaires now.
(Giá như tôi mua tấm vé số đó thì giờ chúng ta là triệu phú rồi.)
[But I didn't buy the lottery ticket and now we aren't rich.]
If I didn't have all this work to do, I would have gone out for a picnic yesterday. (Giá như tôi không phải làm tất cả những việc này, thì hôm qua tôi đã đi dã ngoại rồi.) [But I have all this work to do, so I didn't go out for a picnic yesterday.]
