Động từ được theo sau bởi tân ngữ + danh động từ: see, hear, feel, watch, smell, notice, listen to, observe, find, stop, keep, catch, spend, waste, leave, lose,... + object + verb-ing → dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của động từ chính.
Subject + passive verb + verb-ing
Ex: He kept me waiting half an hour.
→ I was kept waiting half an hour.
(Tôi buộc phải đợi cả nửa giờ đồng hồ.)
They have stopped traffic going into the scene of the accident.
→ Traffic has been stopped going into the scene of the accident.
(Xe cộ bị chặn không cho vào hiện trường tai nạn.)
I saw the men cutting down a tree.
→ The men were seen cutting down a tree. (Mấy người đó bị bắt gặp đang đốn cây.)
They caught a student cheating.
→ A student was caught cheating. (Một học sinh bị bắt quả tang đang quay cóp.)
Khi tân ngữ của danh động từ chỉ cùng một đối tượng với chủ ngữ của câu → dạng bị động được thành lập bằng cách dùng dạng bị động của danh động từ.
| Subject | verb | passive gerund (being + pp) |
|---|
Ex: He doesn't like people laughing at him.
→ He doesn't like being laughed at. (Anh ấy không thích bị cười nhạo.)
I remember somebody giving me a Barbie on my fifth birthday.
→ I remember being given a Barbie on my fifth birthday. (Tôi nhớ đã được tặng một búp bê Barbie lúc sinh nhật 5 tuổi.)
