- Câu hỏi đuôi của I am là aren't I?
Ex: I'm late, aren't I? [= am I not] (Tôi bị trễ phải không?)
- There có thể làm chủ ngữ của câu hỏi đuôi.
Ex: There's something wrong, isn't there? (Có điều gì không ổn phải không?)
- Sau Let's..., dùng câu hỏi đuôi shall we?
Ex: Let's go for a walk, shall we? (Chúng ta đi dạo nhé?)
- Sau câu mệnh lệnh khẳng định, câu hỏi đuôi thường là will you?
Ex: Give me a hand, will you? (Giúp tôi một tay được không?)
Turn the TV down, will you? (Vặn tivi nhỏ xuống nhé?)
- Won't you? thường được dùng để mời ai làm việc gì một cách lịch sự, nhất là trong tiếng Anh của người Anh.
Ex: Come in, won't you? (Mời vào.)
Take a seat, won't you? (Mời ngồi.)
- Can/ could/ would you? cũng có thể được dùng để bảo hoặc yêu cầu ai làm điều gì.
Ex: Wait here a moment, can you? (Đợi ở đây một lát nhé?)
Open the window, would you? (Mở giúp cửa sổ nhé?)
- Can't you? diễn đạt sự thiếu kiên nhẫn.
Ex: Shut up, can't you? (Câm miệng lại có được không?)
- Sau câu mệnh lệnh phủ định, dùng will you?
Ex: Don't make any noise, will you? (Đừng làm ồn được không?)
Don't forget, will you? (Đừng quên nhé?)
- Câu hỏi đuôi khẳng định được dùng sau những câu có các đại từ hoặc trạng từ phủ định nothing, nobody, no, none, never, rarely, barely, seldom, hardly, scarcely, little.
Ex: Nobody phoned, did they? [NOT ... didn't they?]
(Không có ai gọi điện phải không?)
Nothing was said, was it? [NOT ... wasn't it?]
(Không ai nói gì phải không?)
It's no good, is it? (Điều đó không tốt phải không?)
You never say what you're thinking, do you?
(Anh không bao giờ nói ra những điều anh nghĩ phải không?)
It's hardly rained at all this summer, has it?
(Mùa hè này hầu như không có mưa phải không?)
- Đại từ it được dùng trong câu hỏi đuôi thay cho this, that, all, nothing, everything, something.
Ex: This won't take long, will it?
(Việc này sẽ không mất nhiều thời gian, đúng không?)
Everything can happen, can't it?
(Mọi chuyện đều có thể xảy ra, đúng không?)
- Đại từ they được dùng trong câu hỏi đuôi thay cho these, those, anyone, anybody, nobody, no one, somebody, someone, everybody, everyone.
Ex: Those are nice, aren't they? (Mấy cái đó đẹp, đúng không?)
Someone had recognized him, hadn't they?
(Có người đã nhận ra anh ta phải không?)
No one would object, would they? (Không ai phản đối phải không?)
- Sau động từ thường have, thường có thể dùng câu hỏi đuôi với cả have và do. Do thường được dùng trong tiếng Mỹ.
Ex: Your father has a bad back, hasn't/ doesn't he?
(Cha bạn bị đau lưng, phải không?)
- Dùng câu hỏi đuôi với did sau used to, dùng had sau had better và dùng would sau would rather.
Ex: He used to live here, didn't he? (Anh ta từng sống ở đây phải không?)
He'd better do it, hadn't he? (Anh ta nên làm điều đó, đúng không?)
