- That có thể được lược bỏ.
Ex: She was so angry she couldn't speak. (Bà ấy giận đến nỗi không nói nên lời.)
They ran away so fast nobody could catch them. (Chúng bỏ chạy nhanh đến nỗi không ai bắt được chúng.)
- Không dùng very thay cho so.
Ex: He was so weak that he could hardly stand up. [NOT He was very weak that…] (Ông ấy yếu đến nỗi không đứng lên được.)
- Đôi khi so được đặt đầu câu để nhấn mạnh và theo sau là hình thức đảo ngữ của động từ.
Ex: So terrible was the storm that whole roofs were ripped off. (Cơn bão khủng khiếp đến nỗi toàn bộ các mái nhà đều bị tốc.)
Such ... that (quá ... đến nỗi)
| S | + V | + such | + (a/ an) | + adjective | + noun | + that | + S | + V |
|---|
Ex: It was such a heavy piano that we couldn’t move it. (Chiếc dương cầm nặng đến nỗi chúng tôi không di chuyển được.)
They had such fierce dogs that no one dared to go near their house. (Họ có mấy con chó dữ đến nỗi không ai dám đến gần nhà họ.)
It was such horrible weather that we spent whole day indoors. (Thời tiết khó chịu đến nỗi chúng tôi ở trong nhà suốt ngày.)
Chúng ta cũng có thể dùng such trước danh từ từ không có tính từ.
Ex: She’s such a baby that we never dare to leave her alone. (Con bé nhỏ đến nỗi chúng tôi không dám để nó một mình.)
He showed such concern that people took him to be a relative. (Anh ta tỏ ra lo lắng đến nỗi mọi người tưởng anh ta là người thân.)
