Tính từ có thể đi sau từ mà nó bổ nghĩa trong các trường hợp sau:
- Tính từ được dùng để bổ nghĩa cho các đại từ bất định something, anything, nothing, everything, someone, anyone, somewhere, v.v.
Ex: Did you meet anyone interesting at the party?
(Ở bữa tiệc đó anh có gặp người nào thú vị không?)
Let’s go somewhere quiet. (Chúng ta hãy đến nơi nào đó yên tĩnh nhé.)
I have something important to tell you.
(Tôi có việc quan trọng muốn nói với bạn.)
- Tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường (chiều dài, chiều cao, độ sâu, tuổi tác, v.v.).
Ex: This table is two meters long. (Cái bàn này dài 2 mét.)
The lake is five meters deep. (Hồ sâu 5 mét.)
My daughter is six years old. (Con gái tôi 6 tuổi.)
- Hai hoặc nhiều tính từ được nối với nhau bằng and hoặc but và cùng bổ nghĩa cho một danh từ.
Ex: He is a writer both witty and wise.
(Ông ấy là một nhà văn vừa dí dỏm vừa lịch duyệt.)
- Tính từ tận cùng bằng -able và -ible. (Tính từ này cũng có thể đứng trước danh từ.)
Ex: The dish is made with ingredients available in most supermarkets.
(Món ăn này được làm bằng các thành phần có bán ở hầu hết các siêu thị.)
It’s the only solution possible.
(Đó là giải pháp duy nhất có tính khả thi.)
I’d like to speak to person responsible.
(Tôi muốn nói chuyện với người chịu trách nhiệm.)
