Giới từ trong mệnh đề quan hệ (Prepositions in relative clauses)

Lý thuyếtTrang 304

Trong mệnh đề quan hệ (relative clauses), khi đại từ quan hệ làm tân ngữ (object) của giới từ thì giới từ thường có hai vị trí: trước các đại từ quan hệ whomwhich hoặc sau động từ.

  1. Trong lối văn trang trọng, giới từ đứng trước các đại từ quan hệ whomwhich.

Ex: He was respected by the people with whom he worked.
[NOT ...the people with who / that he worked]
(Ông ấy được những người làm việc chung tôn trọng.)
This is the house about which I told you.
[NOT This is the house about that I told you.]
(Đây là ngôi nhà mà tôi đã nói với anh.)
The actress thanked to her parents, to whom she owed her success.
(Nữ diễn viên cảm ơn cha mẹ mình, nhờ có họ cô ấy mới có được thành công.)
Fortunately we had a map, without which we would have got lost.
(May thay chúng tôi có một tấm bản đồ, nếu không chắc chúng tôi đã bị lạc đường rồi.)

  1. Trong lối nói thân mật, giới từ thường đứng sau động từ trong mệnh đề quan hệ.

Ex: That's the man who/ that I was talking about.
(Đó là người mà tôi thường nói đến.)
The picture that/ which she was looking at was famous.
(Bức tranh mà cô ấy đang xem rất nổi tiếng.)
Sandra, who we had been waiting for, finally arrived.
(Cuối cùng thì Sandra, người mà chúng tôi đang đợi, cũng đã đến.)
Yesterday we visited the City Museum, which I'd never been to before.
(Hôm qua chúng tôi đi tham quan Nhà bảo tàng thành phố, nơi mà trước đây tôi chưa bao giờ đến.)

Trong mệnh đề xác định, các đại từ quan hệ làm tân ngữ của giới từ (who/ whom/ which/ that) thường được bỏ và giới từ đứng sau động từ.
Ex: He was respected by the people he worked with.
This is the house I told you about.
That's the man I was talking about.
The picture she was looking at was famous.

Chủ đề này chưa có bài tập trong sách.